TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
I. HƯỚNG DẪN CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN, NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG BỘ CÔNG AN.
Khi công dân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi là người nộp hồ sơ) có nhu
cầu đề nghị Cơ quan chức năng giải quyết thủ tục đăng ký cư trú trên cổng dịch
vụ công Bộ Công an tại địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn thì phải
đăng ký tài khoản (đối với các trường hợp chưa có tài khoản). Sau khi (1) đăng ký
tài khoản thì thực hiện (2) đăng nhập, chọn (3) thủ tục, (4) nộp hồ sơ. Các bước thực
hiện cụ thể như sau:
1. Đăng ký tài khoản trên cổng dịch vụ công Bộ Công an
Bước 1: Người nộp hồ sơ truy cập cổng dịch vụ công Bộ công an tại
địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn. Tại giao diện trang chủ cổng dịch
vụ công chọn “đăng ký”.
Bước 2: Tại giao diện trang “Đăng ký tài khoản” người nộp hồ sơ
điền đầy đủ, chính xác thông tin vào biểu mẫu (lưu ý: trường thông tin đánh dấu
“*” là các trường thông tin bắt buộc phải điền) sau đó chọn đăng ký.
1
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Bước 3: Sau khi đăng ký thành công hệ thống sẽ gửi mã xác thực
đăng ký tài khoản và đường dẫn liên kết xác thực tới email của người nộp hồ sơ.
Người nộp hồ sơ nhập mã xác thực đăng ký vào biểu mẫu hoặc truy cập vào
đường dẫn để hoàn tất việc đăng ký tài khoản.
2
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
2. Nộp hồ sơ đăng ký thường trú
Bước 1: Đối với trường hợp người nộp hồ sơ chưa có tài khoản tại
Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện đăng ký tài khoản theo hướng dẫn
tại mục 1 phần I. Đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã có tài khoản thì bấm
vào nút “đăng nhập”, nhập “tên đăng nhập” và “mật khẩu” sau đó bấm “đăng
nhập” để thực hiện đăng nhập vào Cổng dịch vụ công.
Bước 2: Sau khi đăng nhập chọn “nộp hồ sơ trực tuyến” trên thanh
menu. Trên thanh công cụ “Lĩnh vực TTHC” (1) chọn “Đăng ký, Quản lý cư trú”
=> (2) bấm tìm kiếm, => (3) chọn thủ tục đăng ký thường trú.
3
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Bước 3: Tại Giao diện Đăng ký thường trú. Công dân (1) đọc hướng
dẫn về trình tự thủ tục thực hiện => (2) ấn nộp hồ sơ.
4
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Bước 4: Tại giao diện nộp hồ sơ công dân chọn (1) cơ quan thực hiện
thủ tục => (2) chọn trường hợp => (3) điền thông tin người đăng ký thường trú
(trường hợp Người khai thông tin là người đăng ký thường trú thì click vào ô
“người khai báo là người thay đổi” để thông tin tự động lấy từ cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và điền vào biểu mẫu cho công dân, công dân chỉ cần khai
báo thông tin về “Số hộ chiếu, Số điện thoại liên hệ, Email, Nghề nghiệp, Nơi
làm việc” (nếu có thay đổi)).
(4) Điền thông tin về nơi đề nghị đăng ký thường trú => (5) nội dung đề
nghị (trường hợp công dân không đăng ký thường trú vào một hộ đã có trên
địa bàn thì tích vào ô “đăng ký thường trú lập hộ mới”) => (6) điền thông tin
những thành viên trong hộ gia đình thay đổi cùng => (7) điền thông tin nhận
thông báo tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ => (8) ấn nút đồng ý và tiếp
tục để chuyển bước tiếp theo.
5
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Bước 5: Tại giao diện thành phần hồ sơ. (1) Công dân đính kèm các
biểu mẫu, giấy tờ, tài liệu có liên quan => (2) ấn tiếp tục.
6
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Bước 6: Người nộp hồ sơ kiểm tra lại các thông tin nếu đúng thì nhập
mã xác nhận và chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”
và bấm nộp hồ sơ.
Bước 7: Sau khi hoàn thành nộp hồ sơ, hệ thống sẽ chuyển sang màn
hình sau:
3. Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú
Bước 1: (1)Thực hiện tương tự đối với bước 1, bước 2 thủ tục đăng ký
thường trú => (2) Chọn thủ tục đăng ký tạm trú => (3) Nộp hồ sơ.
7
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Bước 2: Tại giao diện nộp hồ sơ công dân chọn (1) cơ quan thực hiện
thủ tục => (2) Chọn trường hợp => (3) thông tin người đăng ký tạm trú, điền thông
tin thời gian tạm trú, nơi đề nghị đăng ký tạm trú => (4) ấn đồng ý và tiếp tục để
chuyển sang bước tiếp theo (thực hiện tương tự như thực hiện thủ tục đăng ký
thường trú).
(trường hợp Người khai thông tin là người đăng ký tạm trú thì click vào ô
“người khai báo là người thay đổi” để thông tin tự động lấy từ cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và điền vào biểu mẫu cho công dân, công dân chỉ cần khai
báo thông tin về “Số hộ chiếu, Số điện thoại liên hệ, Email, Nghề nghiệp, Nơi
làm việc” (nếu có thay đổi)).
4. Nộp hồ sơ khai báo tạm vắng
Bước 1: (1)Thực hiện tương tự đối với bước 1, bước 2 thủ tục đăng ký
thường trú => (2) Chọn thủ tục khai báo tạm vắng => (3) Nộp hồ sơ
Bước 2: Tại màn hình khai báo tạm vắng. (1) Công dân điền các thông
tin tạm vắng: địa chỉ tạm vắng, thời gian tạm vắng, lý do tạm vắng => (2) ấn đồng
ý và tiếp tục để chuyển sang bước tiếp theo (thực hiện tương tự như thực hiện
thủ tục đăng ký thường trú).
8
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
5. Nộp hồ sơ thông báo lưu trú
Bước 1: (1)Thực hiện tương tự đối với bước 1, bước 2 thủ tục đăng ký
thường trú => (2) Chọn thủ tục khai báo tạm vắng => (3) Nộp hồ sơ
Bước 2: Tại màn hình thông báo lưu trú. (1) Điền thông tin cơ sở lưu
trú => (2) điền thông tin về người lưu trú, thông tin nhận thông báo tình trạng hồ
sơ => (3) ấn đồng ý và tiếp tục để chuyển sang bước tiếp theo (thực hiện tương tự
như thực hiện thủ tục đăng ký thường trú)
9
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
II. HƯỚNG DẪN CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG TIẾP NHẬN, GIẢI
QUYẾT HỒ SƠ TỪ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRÊN HỆ THỐNG PHẦN
MỀM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ.
1. Phân quyền chức năng tiếp nhận hồ sơ từ cổng dịch vụ công
Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: (1) Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản trị ứng dụng
=> (2) chọn quản trị ứng dụng => (3) Quản lý phân quyền chức năng
Bước 2: Tại màn hình “Quản lý phân quyền chức năng”. (1) Chọn
danh sách nhóm quyền (nhóm quyền của cán bộ có chức năng tiếp nhận hồ sơ)
=> tại danh sách các phần mềm chức năng thuộc nhóm quyền (2)chọn phân hệ
phần mềm Quản lý cư trú – Quản lý thường trú => tại chức năng tiếp nhận hồ sơ
thường trú từ dịch vụ công (3) tích vào các ô tương ứng để phân quyền chức năng
tiếp nhận hồ sơ từ dịch vụ công cho cán bộ.
Bước 3: Ấn nút “ghi” để lưu phân quyền chức năng tiếp nhận hồ sơ từ
dịch vụ công cho cán bộ vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
(Thực hiện Phân quyền chức năng tương tự đối với phân hệ Quản lý cư
trú – Quản lý tạm trú; Quản lý cư trú – Quản lý tạm vắng; Quản lý cư trú –
Quản lý lưu trú).
10
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú từ cổng dịch vụ công
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú thực hiện
theo các bước như sau:
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống => chọn Quản lý cư trú => chọn
Quản lý cư trú – Quản lý thường trú => chọn nhóm chức năng dịch vụ công =>
tiếp nhận hồ sơ thường trú từ dịch vụ công.
Bước 2: Tại màn hình tiếp nhận hồ sơ thường trú từ dịch vụ công. (1)
Nhập các thông tin cần tìm kiếm tương ứng vào nhóm thông tin tìm kiếm => (2)
Nhấn nút “Tìm kiếm” => Xem thông tin kết quả tìm kiếm hiển thị trên Danh
sách hồ sơ => (3) Chọn hồ sơ cần tiếp nhận => (4) nhấn nút “Tiếp nhận” để thực
hiện tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Tại giao diện Tiếp nhận hồ sơ từ cổng dịch vụ công. (1) chọn
một hoặc nhiều phân loại “Thông tin phân loại hộ, nhân khẩu quản lý theo đặc
thù” => (2) chọn điều khoản tương ứng tại mục “Thông tin điều khoản” => (3)
nhập ý kiến cán bộ tiếp nhận, ngày tiếp nhận và ngày hẹn trả trong “Thông tin
tiếp nhận hồ sơ”.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra lại các thông tin, hồ sơ đính kèm của công dân
đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:
11
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì nhấn nút “Tiếp nhận” để thực hiện tiếp
nhận hồ sơ công dân đã nộp từ cổng dịch vụ công quản lý cư trú và chuyển hồ
sơ đến cán bộ xử lý hoặc “Tiếp nhận và chuyển bước tiếp theo” (áp dụng đối với
cán bộ được phân quyền xử lý hồ sơ) để thực hiện tiếp nhận hồ sơ công dân đã
nộp từ cổng dịch vụ công quản lý cư trú, đồng thời, hệ thống chuyển sang giao
diện xử lý hồ sơ để cán bộ tiếp tục thực hiện.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu biểu mẫu, giấy tờ hoặc biểu
mẫu kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì nhấn nút “Trả lại để bổ sung giấy tờ” để
thực hiện trả lại hồ sơ lên cổng dịch vụ công quản lý cư trú là Yêu cầu bổ sung
giấy tờ, ghi rõ ý kiến hướng dẫn bổ sung của cán bộ tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận thực hiện
nhấn nút “Trả lại” để thực hiện trả lại hồ sơ lên cổng dịch vụ công quản lý cư
trú, đồng thời, nêu rõ lý do từ chối.
Bước 4: Sau khi thực hiện tiếp nhận hồ sơ từ cổng dịch vụ công, hồ sơ
sẽ được chuyển sang chức năng “Xử lý hồ sơ đăng ký thường trú” tại phân hệ
“Quản lý cư trú - Quản lý thường trú”. Cán bộ vào và thực hiện luồng quy trình
tương tự khi tiếp nhận hồ sơ công dân trực tiếp.
12
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
13
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
14
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
15
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Thực hiện tiếp nhận hồ sơ từ cổng dịch vụ công tương tự đối với các thủ
tục hành chính khác).
Lưu ý: Khi cán bộ thực hiện Tiếp nhận hồ sơ, trường hợp, các thông tin
công dân kê khai không trùng khớp thông tin trong CSDLQG về DC hệ thống sẽ
hiển thị thông báo để cho cán bộ biết để trả lại hồ sơ cho công dân.
16
NHỮNG GIÁ TRỊ, TIỆN ÍCH CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN
CƢ, CĂN CƢỚC CÔNG DÂN GẮN CHIP ĐIỆN TỬ, ĐỊNH DANH VÀ
XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
PHẦN I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, sau hơn 1 năm triển khai Bộ
Công an đã khẩn trương hoàn thành và đưa Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và Căn cước công dân vào vận hành, hoạt động ổn định bắt đầu từ ngày
01/7/2021. Có thể nói, việc CSDLQGDC được Bộ Công an chính thức đưa vào
hoạt động là điểm nhấn quan trọng, là một bước tiến trong tiến trình đổi mới
quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và khu
vực, là sự kiện quan trọng góp phần khẳng định những nỗ lực trong tiến trình
đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, là tiền đề căn bản để thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm quốc gia được nêu trong Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử
hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 được
ban hành theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ: “Phát triển dữ liệu số quốc gia tạo nền tảng cho triển khai Chính phủ số,
bảo đảm cung cấp, chia sẻ dữ liệu chất lượng thông suốt giữa các cơ quan nhà
nước theo quy định của pháp luật để hỗ trợ phát triển Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số”.
Sau khi được đưa vào sử dụng vận hành, khai thác, Hệ thống Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGDC) và hệ thống Sản xuất, cấp và quản lý căn
cước công dân, toàn quốc đã thu thập và đồng bộ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư hơn 102 triệu phiếu DC01 từ các nguồn thông tin, tổng số
nhân khẩu qua rà soát hiện nay trong Cơ sở dữ liệu dân cư là hơn 98 triệu; thu
nhận gần 60 triệu hồ sơ để cấp Thẻ căn cước công dân, in và trả 50 triệu thẻ cho
công dân... Ngoài ra, Bộ Công an cũng đã triển khai kết nối thử nghiệm thành
công với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Tư pháp, các tỉnh, thành trên cả nước
và các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ của lực lượng Công an phục vụ hiệu quả công tác
nghiệp vụ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Hiện nay, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các bộ, ngành, địa phương
thực hiện qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP) và
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP/NDXP) do Bộ Thông tin và
17
Truyền thông quản lý, đáp ứng Quy chuẩn QCVN 109:2017/BTTTT.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tài nguyên quốc gia được quản lý như
các loại tài nguyên đặc biệt quan trọng khác, là cơ sở dữ liệu dùng chung được
chia sẻ, sử dụng cho nhiều bộ, ngành, địa phương; dữ liệu đảm bảo giá trị pháp
lý tương đương các văn bản giấy chứa thông tin được cơ quan có thẩm quyền
cung cấp; chứa dữ liệu chủ của Chính phủ làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ
liệu giữa các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương. Hệ thống này được xây
dựng, triển khai với mục tiêu là góp phần thay đổi phương thức quản lý công
dân từ thủ công sang hiện đại; quản lý dân cư thông qua mã định danh cá nhân;
khắc phục tình trạng thiếu thống nhất trong quản lý thông tin cơ bản của công
dân giữa các ngành, các cấp; tiết kiệm thời gian, công sức, cơ sở vật chất trong
xây dựng và vận hành các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tạo điều kiện thuận lợi để
triển khai các dịch vụ công trực tuyến nhằm hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính,
cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh
nghiệp. Đồng thời, thúc đẩy đổi mới sáng tạo công tác quản lý con người, quản
lý nhà nước về an ninh trật tự theo hướng hiện đại, hỗ trợ đắc lực cho nhiệm vụ
đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
Dữ liệu công dân là dữ liệu nền tảng cho các hoạt động quản lý nhà nước,
xuất hiện trong tất cả các hoạt động giao dịch của người dân. Nhận thức được
tầm quan trọng của dữ liệu công dân và sự cần thiết xây dựng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, tại Luật căn cước công dân đã xác định Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt nam được
chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản
lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Dữ liệu dân cư là tài nguyên quan trọng, được quản lý tập trung, thống
nhất và chia sẻ trong toàn bộ hệ thống chính trị, phục vụ người dân, doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Người dân và doanh nghiệp là trung tâm của chuyển đổi số; lấy phát triển
con người, bảo đảm và cải thiện dân sinh làm mục đích; minh bạch hóa và tăng
cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động của cơ quan
nhà nước. Người dân chỉ phải cung cung cấp thông tin, giấy tờ một lần cho các
cơ quan nhà nước khi thực hiện các thủ tục hành chính. Nhằm cung cấp cho bạn
đọc, hiểu rõ hơn về những giá trị, lợi ích của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
18
Căn cước công dân gắn chip điện tử, định danh và xác thực điện tử, Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an biên soạn tập tài liệu
“Những giá trị, lợi ích của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Căn cước công
dân, định danh và xác thực điện tử ”.
Sau việc xây dựng thành công Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ
liệu căn cước công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh của Bộ
Công an. Với xu thế chuyển đổi số hướng đến phát triển Chính phủ số, kinh tế
số, xã hội số và công dân số, Thủ tưởng Chính phủ đã ban hành Quyết định
34/2021/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định
danh và xác thực điện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu Căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; Nghị định
số 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.
Để thấy được lợi ích đem lại từ định danh và xác thực điện tử, trước hết ta
phải hiểu rõ một số khái niệm liên quan:
- Danh tính điện tử là tập hợp dữ liệu số trong CSDLQG về DC, CSDL
CCCD và CSDLQG về xuất nhập cảnh cho phép xác định duy nhất một cá nhân
trên môi trường điện tử.
- Định danh điện tử là hoạt động thu thập, tạo lập, gắn danh tính điện tử
cho cá nhân và hoạt động quản lý danh tính điện tử.
- Xác thực điện tử là hoạt động xác minh, xác thực của cơ quan chức năng
đối với người sử dụng danh tính điện tử đúng là chủ thể danh tính điện tử.
- Ứng dụng định danh điện tử là phần mềm do Bộ Công an tạo lập phục
vụ đăng ký, quản lý định danh điện tử và xác thực điện tử.
- Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu
hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực
điện tử của Bộ Công an.
Hiện nay, Bộ Công an đang hoàn thiện, xây dựng ứng dụng định danh và
xác thực điện tử quốc gia trên nền tảng ứng dụng VneID trước đây. Khi công
dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân, công dân đăng ký tài khoản ứng dụng
định danh và xác thực điện tử quốc gia sẽ được đối sánh thông tin với thông tin
trong CSDLQG về DC. Nếu thông tin đúng, công dân được tạo tài khoản, có
thông tin tiêm chủng của bản thân và đặt lịch với cơ quan công an nơi gần công
19
dân đang cư trú nhất để thực hiện đăng ký định danh điện tử. Tài khoản ứng
dụng là tài khoản chờ kích hoạt định danh điện tử.
Sau khi đến cơ quan Công an (chính là nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp
Căn cước công dân) để thực hiện các thủ tục đăng ký định danh điện tử, công
dân sẽ được thông báo tài khoản định danh điện tử và mật khẩu kích hoạt trên
ứng dụng định danh và xác thực điện tử về số điện thoại đã đăng ký. Tài khoản
này đều là tài khoản mức độ 2, tuy nhiên theo nhu cầu sử dụng mà công dân
đăng ký sử dụng mức độ 1 hoặc mức độ 2.
Với mức độ 1, công dân thực hiện được các dịch vụ công (đã được tích
hợp trên ứng dụng) sẽ tự điền thông tin vào các form đăng ký mà không phải
khai báo, điền thông tin nhiều lần; công dân có thể chia sẻ thông tin của mình
với bên thứ 3 thông qua quét Qrcode. Công dân muốn chia sẻ thông tin nào, lựa
chọn thông tin đó để tạo Qrcode để chia sẻ. Các thông tin của công dân tại mức
độ này gồm các thông tin của công dân có trong CSDLQG về DC.
Với mức độ 2, sẽ bao gồm các chức năng của mức độ 1, có thể thay thế
Căn cước công dân vật lý, và các giấy tờ mà công dân đăng ký tích hợp hiển thị
trên ứng dụng (như giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
…). Bên cạnh đó, công dân có thể thực hiện các giao dịch tài chính (thanh toán
hóa đơn điện, nước, đóng bảo hiểm xã hội, y tế, chuyển tiền …)
Đặc biệt, nếu công dân có nhu cầu đăng ký định danh điện tử cho người
phụ thuộc có thể khai báo thông tin những người phụ thuộc để được tích hợp
vào tài khoản định danh của mình. Do đó, khi đi làm các thủ tục hành chính,
hoặc đến những nơi yêu cầu trình giấy tờ của những người phụ thuộc, công dân
chỉ cần truy cập vào tài khoản định danh điện tử của mình để lấy các thông tin
này hoặc tạo Qrcode để chia sẻ thông tin.
Ngoài ra, người dân chưa có thẻ Căn cước công dân, nếu có nhu cầu cấp
định danh điện tử thì tài khoản định danh điện tử sẽ được cấp cùng thẻ Căn cước
công dân gắn chíp.
Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp khi kết nối, sử dụng dịch vụ xác thực
điện tử của hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia cũng sẽ giảm thiếu
được nhiều nguy cơ, rủi ro và đặc biệt tạo thuận lợi cho chính người dân đến
giao dịch.
20
Bộ Công an phối hợp với các đơn vị chức năng đảm bảo mọi thông tin
của người dân, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp luôn được đảm bảo an ninh, an
toàn thông tin. Tuy nhiên, cá nhân hay đơn vị, doanh nghiệp phải quản lý, bảo
mật thông tin tài khoản định danh điện tử của mình không được cho người khác
sử dụng.
Khi hệ thống định danh và xác thực điện tử được đưa vào sử dụng sẽ là
nền tảng để phát triển hệ sinh thái số trong thực hiện thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến gắn kết với chuyển đổi số hoạt động sản xuất, kinh
doanh bảo đảm thông tin, dữ liệu điện tử chỉ cần cung cấp, số hóa một lần. Với
các tổ chức tài chính, ngân hàng đã có một bộ dữ liệu khách hàng lớn nhưng
chưa được xác thực danh tính điện tử. Một khi các Cơ sở dữ liệu ngân hàng kết
nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử, các tài khoản ngân hàng đều
được xác thực với danh tính của từng công dân tạo sự minh bạch, góp phần
trong công tác đấu tranh, phòng chống rửa tiền, giảm gian lận và lừa đảo trên
không gian mạng. Bên cạnh đó, định danh và xác thực điện tử cũng rất có ý
nghĩa với lĩnh vực thuế, từ đây với mỗi mã số thuế cá nhân sẽ được gán đúng
cho công dân theo số định danh cá nhân, mã số thuế doanh nghiệp sẽ được gán
đúng theo pháp nhân chịu trách nhiệm, qua đó làm giảm tối đa tình trạng trốn
thuế, tránh thất thoát cho ngân sách nhà nước. Một lĩnh vực nữa sẽ được hưởng
lợi từ hệ sinh thái số này đó là bảo hiểm. Căn cứ theo từng số định danh cá nhân
của công dân sẽ được cấp mã bảo hiểm xã hội, mã bảo hiểm y tế giúp thông tin
minh bạch, xác định được đúng đối tượng được hưởng chính sách, không dành
chỗ cho các hành vi trục lợi bảo hiểm.
Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp khi đã dùng dịch vụ xác thực điện tử
của Bộ Công an, sẽ có mã Qrcode để công dân có tài khoản định danh điện tử
đến liên hệ công việc, chỉ cần công dân đồng ý quét mã Qrcode này sẽ được xác
thực danh tính và thông tin mà đơn vị yêu cầu sẽ được chia sẻ, không cần trình
giấy tờ, thực hiện kê khai thông tin, từ đó tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí
cho các loại biểu mẫu kê khai, giảm nhiều khâu thủ tục cần giải quyết.
21
PHẦN II. NHỮNG GIÁ TRỊ, LỢI ÍCH
I. Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ, Hệ thống sản xuất, cấp
và quản lý Căn cƣớc công dân
1. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022-2025 tầm nhìn đến năm 2030.
a) Phục vụ kết nối, chia sẻ và xác thực thông tin dân cư với các Bộ, ngành
chuyên ngành.
Cơ sở dữ liệu dân cư được xây dựng với mục tiêu kết nối, chia sẻ thông
tin về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các ngành, lĩnh vực trên
toàn quốc nhằm:
- Tăng khả năng khai thác, cập nhật thông tin về dân cư, hạn chế tối đa sự
trùng lặp thông tin.
- Giảm chi phí ngân sách nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin của các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Để lưu trữ, quản lý các dữ liệu liên quan đến công dân trong trường hợp
chưa có cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
b) Phục vụ công dân thực hiện các thủ tục hành chính
- Khắc phục tình trạng một người dân phải sử dụng quá nhiều giấy tờ cá
nhân đồng thời thay thế cho việc phải xuất trình hoặc nộp bản sao có chứng thực
các giấy tờ công dân khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành
chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí và thời gian đi lại của Nhân dân,
nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
c) Phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm
- Thông tin về dân cư được thu thập, cập nhật thường xuyên sẽ góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý dân cư, quản lý chắc biến
động dân cư.
22
- Quản lý các loại đối tượng hỗ trợ công tác tra cứu, xác minh về nhân
thân của công dân, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, đấu tranh phòng, chống
tội phạm.
d) Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
- Thực hiện nhiệm vụ thống kê, phân tích dân số theo yêu cầu của Tổng
Cục thống kê đảm bảo nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí nhà nước.
- Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) trên nền
tảng bản đồ số, phục vụ hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội, quốc
phòng, an ninh và các chính sách khác.
2. Những giá trị, lợi ích của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ
Dữ liệu dân cư là dữ liệu gốc, các cơ sở dữ liệu khác liên quan đến công
dân đã, đang và sẽ xây dựng phải căn cứ vào dữ liệu gốc và phải có sự kết nối
chia serbaor đảm tiết kiệm, tránh lãng phí, tạo ra các giá trị mới. Những lợi ích
từ việc kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với quá trình phát triển
chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số nền kinh tế số, xã hội số, bao gồm:
- Thiết lập một hệ thống danh tính số thống nhất cho người dân với đầy đủ
tính pháp lý, bảo đảm an toàn thông qua chìa khóa là số định danh cá nhân.
- Thông tin mang tính chính xác cao và được ghi nhận về tính pháp lý.
- Tạo nền tảng dữ liệu chuẩn cho việc xác thực thông tin công dân và sẵn
sàng cho việc tạo ra hệ thống danh tính số.
- Hỗ trợ chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước các tổ chức cung ứng
dịch vụ công.
- Hỗ trợ cho người dân trong quá trình thực hiện các giao dịch hành chính,
giúp kiểm tra xác thực thông tin công dân, hỗ trợ điền tự động các thông tin đã
có vào các biểu mẫu mẫu đơn, tờ khai và cung cấp các tiện ích khác trên cơ sở
các dữ liệu đã có.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm yêu cầu cấp, lưu hành có giấy tờ
của công dân ở dạng giấy, đẩy mạnh việc quản lý dưới dạng điện tử.
- Thúc đẩy quá trình giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước, người dân,
doanh nghiệp không cần xác minh nhiều lần khi thực hiện giao dịch, từ đó giảm
23
bớt các yêu cầu về xuất trình, đi lại, giao tiếp trực tiếp, giúp giảm bớt các chi phí
xã hội có liên quan.
- Giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho cả người dân, doanh nghiệp và
cơ quan nhà nước.
- Cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng
3. Những giá trị, lợi ích của Căn cƣớc công dân
Căn cước công dân gắn chíp điện tử mang lại những lợi ích sau:
- Tích hợp nhiều loại thông tin giấy tờ như: Giấy phép điều khiển phương
tiện, Đăng ký phương tiện, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,…
- Đem lại sự thuận tiện khi chỉ cần mang căn cước công dân gắn chip khi
thực hiện các thủ tục, giao dịch. Theo đó, công dân không cần phải công chứng,
xác nhận và đến nhiều nơi để làm thủ tục như trước kia hay xuất trình nhiều loại
giấy tờ.
- Có thể tích hợp người phụ thuộc đi kèm như: con dưới 14 tuổi tích hợp
đi kèm với CCCD của bố, mẹ; người mất năng lực hành vi dân sự tích hợp dữ
liệu với người giám hộ,...
- Chíp điện tử có khả năng lưu trữ thông tin sinh trắc học như dấu vân tay,
đặc điểm nhận dạng, hình ảnh,… cho phép xác thực đảm bảo chính xác con
người. Qua đó, thông tin chủ thẻ được định danh một cách chính xác, giảm thiểu
mọi nguy cơ về giả mạo thẻ, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin của công dân.
- Giảm nguy cơ gian lận và giúp thực hiện các giao dịch an toàn trên môi
trường điện tử dễ dàng hơn, từ đó góp phần thúc đẩy thương mại điện tử, kinh tế
số, xã hội số.
- Tại các cửa khẩu trên bộ hoặc tại các sân bay hoàn toàn có thể lắp đặt
các hệ thống kiểm soát ra vào tự động. Các ứng dụng định danh – xác thực trên
thẻ Căn cước công dân giúp cho việc lưu thông được nhanh chóng, thuận tiện,
hạn chế việc giả mạo danh tính cũng như kiểm soát việc ra vào một cách chặt
chẽ và chính xác.
24
- Các thông tin về hồ sơ bệnh án, tình trạng việc làm, … có thể được cập
nhật liên tục, đem lại sự liền mạch cho người dân khi thực hiện khám chữa bệnh
tại các cơ sở y tế hoặc khi làm việc tại các đơn vị hành chính công.
- Các hoạt động giả mạo danh tính, đánh cắp thông tin thẻ ngân hàng,…
được triệt tiêu nhờ việc định danh chính xác khách hàng.
- Giúp doanh nghiệp, tổ chức tiết kiệm nhiều kinh phí để xây dựng, duy
trì, quản lý và bảo đảm an, ninh an toàn cho hệ thống.
- Thay thẻ ATM và tích hợp một số giấy tờ trên thẻ có sự kết hợp nhiều
hình thức bảo mật tiên tiến của công nghệ thế giới (xác thực đa yếu tố) nhằm
phòng ngừa các đối tượng xấu đánh cắp thông tin, làm giả thẻ ngân hàng để rút
tiền để chiếm đoạt tài sản.
II. Hệ thống định danh và xác thực điện tử
Việc khai thác, ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và
xác thực điện tử có ý nghĩa rất quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
chuyển đổi số quốc gia, mang lại nhiều lợi ích trước mắt và lâu dài xây dựng
Chính phủ điện tử hướng đến Chính phủ số giai đoạn 2022 – 2030. Định danh
và xác thực điện tử mang lại những lợi ích gồm: Công dân chỉ phải cung cấp và
xác minh một lần duy nhất đối với cùng một thông tin cá nhân; Cung cấp dịch
vụ xác thực trực tuyến; Xác minh danh tính đối với cá nhân; Xác minh danh tính
của tổ chức, doanh nghiệp; Cung cấp dịch vụ ký điện tử, cụ thể:
1. Đối với ngƣời dân
Người dân và doanh nghiệp là trung tâm của chuyển đổi số; lấy phát triển
con người, bảo đảm và cải thiện dân sinh làm mục đích; minh bạch hóa và tăng
cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động của cơ quan
nhà nước. Vì vậy, người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử được hưởng
những lợi ích mạng lại như sau:
- Khi thực hiện các dịch vụ công (đăng ký cư trú, đăng ký cấp biển số lần
đầu, đăng ký con giấu, …):
+ Chỉ khai thông tin một lần nhưng thực hiện được nhiều dịch vụ công,
bảo đảm chính xác, thống nhất thông tin công dân.
+ Thông tin công dân sẽ được tự điền vào các biểu mẫu (form) đăng ký
mà không phải khai báo, điền thông tin nhiều lần.
25
+ Tiết kiệm kinh phí khi không phải sao gửi tài liệu giấy, công chứng.
+ Nộp và nhận kết quả khi thực hiện các thủ tục hành chính phi địa giới
hành chính, phi thẩm quyền giải quyết và bất kể thời gian trong ngày (mọi lúc,
mọi nơi).
- Khi chia sẻ thông tin để thực hiện các giao dịch điện tử: Chia sẻ thông
tin của mình với bên thứ 3 thông qua quét mã Qrcode. Công dân muốn chia sẻ
thông tin nào, lựa chọn thông tin đó rồi tạo mã Qrcode để chia sẻ.
- Khi chia sẻ thông tin các giấy tờ vật lý, không cần phải mang theo nhiều
loại giấy tờ, tránh thất lạc và thực hiện các thủ tục hành chính:
+ Hiển thị thông tin của Căn cước công dân
+ Hiển thị thông tin giấy phép lái xe, đăng ký xe, thẻ bảo hiểm y tế,...
- Khi cần thực hiện các giao dịch tài chính: Thanh toán hóa đơn điện,
nước, đóng bảo hiểm xã hội, y tế, chuyển tiền…
- Hỗ trợ người có công, người yếu thế có thể nhận các gói an sinh xã hội.
2. Đối với Doanh nghiệp
Dữ liệu dân cư là tài nguyên quan trọng, được quản lý tập trung, thống
nhất và chia sẻ trong toàn bộ hệ thống chính trị, phục vụ người dân, doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật. Dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện
tử là cơ sở để chuyển đổi số trong cách sống, cách làm việc và phương thức sản
xuất dựa trên các công nghệ số. Khi doanh nghiệp sử dụng định danh và xác
thực điện tử được hưởng những lợi ích mang lại như sau:
- Trong lĩnh vực ngân hàng: Xác minh danh tính cá nhân, thực hiện xác
thực trực tuyến để công dân đăng ký trực tuyến khi mở tài khoản ngân hàng;
Đăng ký thẻ tín dụng; Xin vay vốn. Công dân không cần sử dụng nhiều loại giấy
tờ để chứng minh, ngân hàng tránh được những rủi ro về nợ xấu, giả mạo, đảm
bảo an toàn trong thanh toán, phòng chống rửa tiền và triệt tiêu các hoạt động
giả mạo danh tính, đánh cắp thông tin thẻ ngân hàng,…
- Trong lĩnh vực thương mại điện tử: Xác minh thông tin doanh nghiệp
với doanh nghiệp; Xác minh thông tin người tiêu dùng với doanh nghiệp; Xác
minh thông tin cá nhân và người tiêu dùng với nhau. Như vậy sẽ hỗ trợ giao dịch
26
trao đổi tin cậy, thanh toán điện tử thuận tiện (Mua vé máy bay, tàu, xe,…) và
ký kết hợp đồng bằng chữ ký điện tử.
3. Đối với Cơ quan quản lý nhà nƣớc
- Tiếp nhận và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho công dân phi
địa giới hành chính.
- Hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính của công dân được luân chuyển
đúng người có thẩm quyền giải quyết (tránh sách nhiễu, tiêu cực).
- Cắt giảm, hạn chế tối đa các tài liệu, hồ sơ công dân phải cung cấp khi
thực hiện các dịch vụ công trực tiếp và trên môi trường điện tử.
- Tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước trong việc lưu trữ hồ sơ giấy.
- Hạn chế tối đa việc công dân khai sai, khai nhầm các biểu mẫu trong
thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.
- Giúp tinh giảm biên chế, tăng năng suất lao động đồng thời điện tử hóa
các quy trình của cơ quan chức năng nhà nước trong thực thi pháp luật như: Tòa
án điện tử, xét xử trực tuyến,…
- Đối với lĩnh vực Bảo hiểm có thể xác định thông tin người đóng bảo
hiểm là chính xác, duy nhất; Xác định được tình trạng việc làm.
- Đối với lĩnh vực y tế: Thông tin người có bảo hiểm y tế là chính xác,
duy nhất; Cập nhật liên tục thông tin về hồ sơ bệnh án, đem lại sự liền mạch cho
người dân khi thực hiện khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
- Đối với lĩnh vực viễn thông: Thông tin thuê bao điện thoại, Internet là
chính xác, duy nhất; Quản lý được các thuê bao di đông và thuê bao Internet.
- Đối với lĩnh vực giáo dục: Phục vụ công tác tuyển sinh; Quản lý đội ngũ
cán bộ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đối với lĩnh vực giao thông vận tải: Quản lý đăng ký phương tiện, giấy
phép điều khiển phương tiện là chính xác, duy nhất; Quản lý được các đơn vị dịch
vụ vận tải
4. Đối với công tác chỉ đạo, điều hành các cấp
- Tích hợp với hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ bảo đảm liên thông, nhanh chóng, hiệu quả theo yêu cầu của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
27
- Dự báo xu hướng trong lĩnh vực điều tra dân số, di biến động về dân cư
và các chiến lược quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội,…
- Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội.
- Tổng hợp, phân tích, dự báo các thông tin đã được làm giàu qua việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu khác để phục vụ việc điều hành Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoạch định chính sách kinh tế, xã hội.
- Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân.
5. Cách đăng ký tài khoản định danh điện tử
Tùy theo nhu cầu và điều kiện, công dân thuộc các trường hợp sau đây có
thể lựa chọn các hình thức đăng ký tài khoản định danh điện tử:
* Công dân đã có CCCD gắn chip hoặc công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp
lại CCCD gắn chip có thể thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử tại
cơ quan Công an quận/huyện/tỉnh/thành phố làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại CCCD
theo các bước và cung cấp các thông tin sau:
* Thực hiện việc đăng ký tài khoản định danh điện tử Mức 1 trên ứng
dụng Định danh điện tử Quốc gia. Tại đây, người dân cần kê khai các thông
tin gồm:
- Số định danh cá nhân (12 chữ số trên thẻ CCCD); số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế (đối với người nước ngoài);
- Họ, tên đệm và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Giới tính;
- Quốc tịch (đối với người nước ngoài);
- Số điện thoại, email
Khi đăng ký tài khoản định danh điện tử, Hệ thống định danh và xác thực
điện tử so sánh, đối chiếu tự động thông tin người đăng ký kê khai với thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và so sánh, đối chiếu với ảnh chân dung
hoặc vân tay của người đăng ký.
28
Nếu trùng khớp thì tạo lập tài khoản định danh điện tử và gửi yêu cầu
kích hoạt tài khoản cho người đăng ký qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký;
người đăng ký thực hiện việc kích hoạt theo yêu cầu của Hệ thống định danh và
xác thực điện tử.
6. Đối tƣợng đăng ký TKĐDĐT?
Mọi cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên được đăng ký TKĐDĐT thông qua ứng
dụng VNeiD. Người chưa đủ 14 tuổi thì đăng ký theo tài khoản định danh điện
tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Đối với người được giám hộ khác thì cần đăng ký theo tài khoản định
danh điện tử của người giám hộ.
Những thông tin cần khai báo khi đăng ký gồm: Số định danh cá nhân, số
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (đối với người nước ngoài); họ tên;
ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch (đối với người nước ngoài); số điện
thoại, email.
Mọi người dân được miễn phí chi phí thực hiện đăng ký định danh điện
tử. Tài khoản định danh sẽ có cùng thời hạn với thời hạn của CCCD gắn chip.
7. Tính bảo mật của tài khoản định danh điện tử
Các dữ liệu về định danh điện tử không lưu trữ trên thiết bị di động đã cài
đặt ứng dụng VNeID nên phần mềm hacker khó truy cập vào thiết bị để đánh cắp
thông tin.
Chỉ khi công dân đăng ký truy cập mới được hiển thị lên ứng dụng. Khi
cán bộ chức năng yêu cầu kiểm tra thông tin cá nhân, giấy tờ của công dân thì
công dân phải cho phép (cấp quyền kiểm tra) thì cán bộ mới có thể xem được
thông tin.
Bên thứ 3 (ngân hàng, ví điện tử, y tế, bảo hiểm, hệ thống dịch vụ công)
muốn sử dụng dữ liệu của công dân sẽ phải được sự đồng ý của chủ tài khoản.
Ngoài ra, thông tin công dân sẽ được ký số (chống thay đổi, chống chối bỏ)
và được mã hóa. Hệ thống của các bên thứ 3 khi kết nối với hệ thống định danh,
xác thực điện tử đều phải được xác thực bảo mật. Dữ liệu mã hóa cộng với giải
pháp bảo mật ở mức độ cao, nên có thể ngăn ngừa hacker xâm nhập để đánh cắp
thông tin cá nhân.
29
NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH
ĐIỆN TỬ ĐỂ THAM GIA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
1. Single Sign-On (SSO) là gì?
Single Sign-On là cơ chế cho phép người dùng có thể sử dụng 01 tài khoản
để đăng nhập trên nhiều hệ thống khác nhau (các hệ thống cho phép đăng nhập
bằng tài khoản đó).
2. Ƣu điểm của việc sử dụng tài khoản định danh điện tử để tham gia
dịch vụ công trực tuyến (SSO)
- Công dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào các
Cổng dịch vụ công khác nhau mà không cần phải đăng nhập nhiều lần.
- Công dân chỉ cần nhớ 01 tài khoản định danh điện tử mà không cần phải
ghi nhớ nhiều tài khoản, mật khẩu trên các hệ thống Cổng dịch vụ công khác
nhau.
- Tài khoản định danh điện tử của công dân đã được xác thực bởi Hệ thống
định danh xác thực điện tử của Bộ Công an do đó có tính pháp lý cao. Toàn bộ
dữ liệu, thông tin tài khoản của công dân được bảo mật tuyệt đối, từ đó giảm bớt
nguy cơ lộ lọt thông tin người dùng.
3. Có 02 cách tham gia dịch vụ công trực tuyến bằng tài khoản định
danh điện tử
- Cách 1: Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia
+ Công dân vào trang đăng nhập của Cổng dịch vụ công quốc gia và chọn
đăng nhập bằng “Tài khoản định danh điện tử của Bộ Công an”
+ Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập trực tiếp vào
hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia và tham gia các dịch vụ công trực tuyến
trên Cổng.
- Cách 2: Thông qua Cổng dịch vụ công của Tỉnh/Thành phố hoặc Bộ
ngành.
+ Công dân vào trang đăng nhập của Cổng dịch vụ công của Tỉnh (hoặc
của Bộ ngành)
+ Công dân lựa chọn đăng nhập bằng Cổng dịch vụ công quốc gia và thực
hiện như cách 1.
4. Lƣu ý khi sử dụng tài khoản định danh điện tử
Việc sử dụng 01 tài khoản để đăng nhập vào nhiều hệ thống, website khác
nhau là khá thuận tiện. Tuy nhiên, điều này cũng rất dễ dẫn đến việc người dùng
quên thoát tài khoản khi sử dụng xong. Do đó, công dân cần lưu ý thoát tài
khoản trên tất cả các hệ thống khi không sử dụng nữa
30
TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN KIỂM TRA ỨNG DỤNG VNEID VÀ CÁC
THÔNG TIN, GIẤY TỜ TÍCH HỢP TRÊN ỨNG DỤNG VNEID
(Gửi kèm theo văn bản số….…/BC-C06-TTDLDC ngày …/3/2023 của C06)
1. Bước 1: Công dân đăng nhập vào ứng dụng VNeID bằng tài khoản định
danh điện tử mức 2 và bật chức năng “Xác minh ứng dụng qua QR code” trong
mục “Cá nhân”.
31
2. Bước 2: Công dân quay lại “Trang chủ” để tạo QR code định danh điện tử.
* Lưu ý: Mã QR code chỉ có hiệu lực trong vòng 01 phút. Hết 01 phút, công dân
phải thực hiện tạo lại mã QR code.
3. Bước 3: Cán bộ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện đăng nhập vào
ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức 2, sau đó thực hiện quét
32
mã QR code của công dân ở Bước 1 để xác định ứng dụng VNeID của công dân
là thật hay giả. Kết quả hiển thị trên màn hình ngay sau khi quét mã QR code.
4. Bước 4: Sau khi chứng minh ứng dụng VNeID của mình là ứng dụng do
Bộ Công an phát triển, công dân có thể sử dụng chức năng hiển thị thông tin,
giấy tờ tích hợp của mình trong mục “Ví, giấy tờ” để xuất trình cho cán bộ giải
quyết thủ tục hành chính.
33